Địa chỉ: Số 68B Trương Vân Lĩnh, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An
Hotline: 0911 88 11 22

..: Tư vấn HN&GĐ

Di chúc như thế nào là hợp pháp?

Cập nhật: Thứ 2, ngày 16/08/2021
Lượt xem: 67
hình thức và nội dung của di chúc như thế nào mới hợp pháp, có hiệu lực của pháp luật? di chúc miệng là như thế nào?
 
Di chúc như thế nào là hợp pháp?
Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Vậy, hình thức và nội dung của di chúc như thế nào mới hợp pháp, có hiệu lực của pháp luật? Đây là câu hỏi mà nhiều người quan tâm hiện nay, vì vậy, tại bài viết này, chúng tôi sẽ cùng các bạn trao đổi về vấn đề này.
Hiện nay, pháp luật công nhận di chúc ở hai hình thức: Di chúc bằng văn bản và di chúc miệng.
Trước hết, chúng ta tìm hiểu về di chúc miệng.
Đầu tiên, chúng ta phải biết rõ, không phải lúc nào việc lập di chúc bằng miệng cũng được công nhận là có giá trị. Theo quy định tại khoản 1 điều 629 bộ luật dân sư 2015 thì chỉ trong “Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.” Và cũng tại khoản 2 của điều nay quy định, “Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.”
Như vậy, có thể hiểu rằng, trừ trường hợp cấp thiết, tính mạng bị cái chết đe doạ không thể lập văn bản thì việc lập di chúc miệng mới được công nhận có hiệu lực.
Vậy, pháp luật có yêu cầu về nội dung của di chúc miệng hay không? Di chúc miệng có cần người làm chứng hay không?
Theo quy định tại khoản 5 điều 630 bộ luật dân sự 2015 thì: “Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.” Bên cạnh đó, thời điểm lập di chúc, người lập di chúc phải còn minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép; Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Vậy, nội dung hình thức của di chúc bằng văn bản được quy định như thế nào?
Đầu tiên, để được công nhận là di chúc hợp pháp, cần thoả mãn các điều kiện sau:
- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
- Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
Tiếp đó, cần phải chú ý, nội dung của di chúc cần đáp ứng đủ các nội dung theo quy định tại điều 631 bộ luật dân sự, quy định cụ thể như sau:
“Điều 631: Nội dung của di chúc
1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;
b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
d) Di sản để lại và nơi có di sản.
2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.
3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.
Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.”
Di chúc bằng văn bản có các hình thức sau:
- Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
- Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.
- Di chúc bằng văn bản có công chứng.
- Di chúc bằng văn bản có chứng thực.
1. Đối với Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng thì người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc.
2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng:
 Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.
3. Di chúc bằng văn bản có công chứng/chứng thực:
Việc lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã phải tuân theo thủ tục sau đây:
Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã ký vào bản di chúc.
Trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.
Lưu ý, không phải ai cũng có thể làm người làm chứng cho việc lập di chúc, pháp luật có quy định những người sau đây không thể làm người làm chứng cho việc lập di chúc:
- Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.
- Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.
- Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
 
Nếu có gì thắc mắc hoặc vướng mắc trong vấn đề này, các bạn hãy liên hệ theo các cách sau:
Hotline: 0911 88 11 22.
Email: liemlstt@gmail.com
Địa chỉ: Văn phòng luật sư Tuổi Trẻ, Số 68B Trương Vân Lĩnh, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An.
 

TIN TỨC / SỰ KIỆN